Error privillege mysql

Question:

when I view a database and click "Privileges" I get the following error

"SQL query: DocumentationEdit

(SELECT `User`, `Host`, `Select_priv`, `Insert_priv`, `Update_priv`, `Delete_priv`, `Create_priv`, `Drop_priv`, `Grant_priv`, `Index_priv`, `Alter_priv`, `References_priv`, `Create_tmp_table_priv`, `Lock_tables_priv`, `Create_view_priv`, `Show_view_priv`, `Create_routine_priv`, `Alter_routine_priv`, `Execute_priv`, `Event_priv`, `Trigger_priv`, `Db` FROM `mysql`.`db` WHERE 'mysql' LIKE `Db` AND NOT (`Select_priv` = 'N' AND `Insert_priv` = 'N' AND `Update_priv` = 'N' AND `Delete_priv` = 'N' AND `Create_priv` = 'N' AND `Drop_priv` = 'N' AND `Grant_priv` = 'N' AND `References_priv` = 'N' AND `Create_tmp_table_priv` = 'N' AND `Lock_tables_priv` = 'N' AND `Create_view_priv` = 'N' AND `Show_view_priv` = 'N' AND `Create_routine_priv` = 'N' AND `Alter_routine_priv` = 'N' AND `Execute_priv` = 'N' AND `Event_priv` = 'N' AND `Trigger_priv` = 'N')) UNION (SELECT `User`, `Host`, `Select_priv`, `Insert_priv`, `Update_priv`, `Delete_priv`, `Create_priv`, `Drop_priv`, `Grant_priv`, `Index_priv`, `Alte[...]

MySQL said: Documentation
#1054 - Unknown column 'Event_priv' in 'field list' "

Answer:

Run cmd

#mysql_upgrade -u root -p --force
Đọc thêm..

Kiến thức tổng quan về lập trình PHP

1- Cấu trúc cơ bản:

PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giống với ngôn ngữ HTML. Chỉ khác, đối với PHP chúng ta có nhiều cách để thể hiện.



Cách 1 : Cú pháp chính:

<?php Mã lệnh PHP ?>

Cách 2: Cú pháp ngắn gọn

<? Mã lệnh PHP ?>

Cách 3: Cú pháp giống với ASP.

<% Mã lệnh PHP %>

Cách 4: Cú pháp bắt đầu bằng script

<script language=php>

.....

</script>


Mặc dù có 4 cách thể hiện. Nhưng đối với 1 lập trình viên có kinh nghiệm thì việc sử dụng cách 1 vẫn là lựa chon tối ưu.

Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"

Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng. Hoặc dùng cặp thẻ "/*……..*/" cho từng cụm mã lệnh.

<?php

echo "Test PHP";  //vi du ve code PHP

/* Ta co the chu thich

mot doan cum tu trong php */

?>


2- Xuất giá trị ra trình duyệt:



Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau :

+ Echo "Thông tin";

+ Printf "Thông tin";

Thông tin bao gồm : biến, chuỗi, hoặc lệnh HTML ….

<?php

echo "Test PHP";

printf ("<font color=red>test</font>");

?>

Nễu giữa hai chuỗi muốn liên kết với nhau ta sử dụng dấu "."

<?php

echo "Test PHP" . "PHP is simple";

?>


3- Khái niệm biến, hằng, chuỗi và các kiểu dữ liệu.


a) Biến trong PHP.



Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời. Và giá trị có thể thay đổi được. Biến được bắt đầu bằng ký hiệu "$". Và theo sau chúng là 1 từ, 1 cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.

1 biến được xem là hợp lệ khi nó thỏa các yếu tố :

+ Tên của biến phải bắt đầu bằng dấu gạch dưới và theo sau là các ký tự, số hay dấu gạch dưới.

+ Tên của biến không được phép trùng với các từ khóa của PHP.

Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.

Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác. Và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng.

Một số ví dụ về biến :

PHP Example


b) Khái niệm về hằng trong PHP.



Nếu biến là cái có thể thay đổi được thì ngược lại hằng là cái chúng ta không thể thay đổi được. Hằng trong PHP được định nghĩa bởi hàm define theo cú pháp: define (string tên_hằng, giá_trị_hằng ).

Cũng giống với biến hằng được xem là hợp lệ thì chúng phải đáp ứng 1 số yếu tố :

+ Hằng không có dấu "$" ở trước tên.

+ Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh

+ Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần.

+ Hằng thường viết bằng chữ in để phân biệt với biến

Ví dụ :

PHP Example


c) Khái niệm về chuỗi:



Chuỗi là một nhóm các kỹ tự, số, khoảng trắng, dấu ngắt được đặt trong các dấu nháy.

Ví dụ:

‘Huy’

"welcome to VietNam"

Để tạo 1 biễn chuỗi, chúng ta phải gán giá trị chuỗi cho 1 biến hợp lệ.

Ví dụ:

$fisrt_name= "Nguyen";

$last_name= ‘Van A’;

Để liên kết 1 chuỗi và 1 biến chúng ta thường sử dụng dấu "."

Ví dụ:

PHP Example


d) Kiểu dữ liệu trong PHP



Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể được xử lý theo cách khác nhau khi chúng được theo tác trong 1 script.

Trong PHP chúng ta có 6 kiểu dữ liệu chính như sau :

PHP Example

Chúng ta có thể sử dụng hàm dựng sẵn gettype() của PHP4 để kiểm tra kiểu của bất kỳ biến.

Ví dụ:

PHP Example
Đọc thêm..

Cơ bản Mysql

Cơ bản về ngôn ngữ SQL và Mysql

Mysql là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP. Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên mysql đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở. Mysql cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. Nhưng Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL. Về bản chất Mysql chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP.

1- Cách khởi động và sử dụng MYSQL.

Chúng ta sử dụng command như sau:

mysql –h hostname –u user –p pass

Để truy cập vào cơ sở dữ liệu.

Hoặc sử dụng bộ appserv để vào nhanh hơn theo đường dẫn sau:

Start/ Appserv/ Mysql command Line client

Sau đó nhập password mà chúng ta đã đặt vào.

2- Những định nghĩa cơ bản:

a) Định nghĩa cơ sở dữ liệu, bảng, cột:

Cơ sở dữ liệu: là tên của cơ sở dữ liệu chúng ta muốn sử dụng

Bảng: Là 1 bảng giá trị nằm trong cơ sở dữ liệu.

Cột là 1 giá trị nằm trong bảng. Dùng để lưu trữ các trường dữ liệu.

Thuộc tính

Ví dụ:

PHP Example

Như vậy ta có thể hiểu như sau:

1 cơ sở dữ liệu có thể bao gồm nhiều bảng.

1 bảng có thể bao gồm nhiều cột

1 cột có thể có hoặc không có những thuộc tính.

b) Định nghĩa 1 số thuật ngữ:

NULL : Giá trị cho phép rỗng.

AUTO_INCREMENT : Cho phép giá trị tăng dần (tự động).

UNSIGNED : Phải là số nguyên dương

PRIMARY KEY : Cho phép nó là khóa chính trong bảng.

c)Loại dữ liệu trong Mysql:

Ở đây chúng tả chỉ giới thiệu 1 số loại thông dụng: 1 số dữ liệu khác có thể tham khảo trên trang chủ của mysql.

PHP Example

3- Những cú pháp cơ bản:

Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu:

CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;

Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user ( ,…,…..)

Ví dụ:

mysql> create table user(user_id INT(15) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(255) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, email VARCHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY (user_id));

Hiển thị có bao nhiều bảng: show tables;

Hiển thị có bao nhiêu cột trong bảng: show columns from table;

Thêm 1 cột vào bảng :

ALTER TABLE tên_bảng ADD

AFTER

Ví dụ:

mysql> alter table user add sex varchar(200) NOT NULL after email;

4- Thêm giá trị vào bảng:

Cú pháp:

INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng);

Ví dụ:

mysql> insert into user(user_id,username,password,email,sex) values(1,"user1","123456","user1@test.com","F");

5- Truy xuất dữ liệu:

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user;

6- Truy xuất dữ liệu với điều kiện:

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng WHERE điều kiện;
Ví dụ:

mysql> select user_id,username from user where user_id=2;

7- Truy cập dữ liệu và sắp xếp theo trình tự

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

ORDER BY Theo quy ước sắp xếp.

Trong đó quy ước sắp xếp bao gồm hai thông số là ASC (từ trên xuống dưới), DESC (từ dưới lên trên).

mysql> select user_id,username from user order by username ASC ;

8- Truy cập dữ liệu có giới hạn :

Cú pháp:

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng

WHERE điều kiện (có thể có where hoặc không)

LIMIT vị trí bắt đầu, số record muốn lấy ra

Ví dụ:
mysql> select user_id,username from user order by username ASC limit 0,10 ;

9- Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

Update tên_bảng set tên_cột=Giá trị mới

WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

Ví dụ:

mysql> update user set email="admin@qhonline.info" where user_id=1 ;

10- Xóa dữ liệu trong bảng:

Cú pháp:

DELETE FROM tên_bảng WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ xó toàn bộ giá trị của các record trong bảng.

Ví dụ

mysql>delete from user where user_id=1 ;
Đọc thêm..